hoàng kim
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vàng (kim loại quý): Chỉ kim loại quý màu vàng, có giá trị cao, biểu tượng cho sự giàu có và quý phái.
- Thời kỳ cực thịnh, rực rỡ nhất: Dùng để ví von một giai đoạn phát triển huy hoàng, đỉnh cao nhất của một cá nhân, tổ chức hay nền văn minh.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa "vàng"):
- Trang sức làm bằng hoàng kim rất được ưa chuộng.
- Câu tục ngữ "hoàng kim hắc thế tâm" cảnh báo về sự tha hóa của con người trước đồng tiền.
Danh từ (nghĩa "thời kỳ cực thịnh"):
- Thập niên 90 được coi là thời đại hoàng kim của nền điện ảnh quốc gia.
- Sự nghiệp của cô ấy đang ở trong thời kỳ hoàng kim với hàng loạt giải thưởng lớn.
Các cách sử dụng nâng cao
"Hoàng kim hắc thế tâm": Thành ngữ, ý nói vàng bạc (vật chất) có thể làm đen tối, biến chất lòng người, khiến người ta vì lợi ích mà bất chấp đạo lý.
- Anh ta đã phản bội bạn bè vì món lợi lớn, đúng là hoàng kim hắc thế tâm.
"Thời đại hoàng kim" / "Thời kỳ hoàng kim": Cụm từ cố định chỉ một giai đoạn cực kỳ phát triển và thịnh vượng.
- Triều đại đó được các sử gia đánh giá là thời đại hoàng kim của vương quốc.
Biến thể và từ liên quan
- Hoàng kim giáp (danh từ): Áo giáp bằng vàng, thường dùng trong văn chương cổ để miêu tả trang phục lộng lẫy.
- Kim hoàng (tính từ): Có màu vàng của vàng, vàng rực.
- Chiếc lá ngả màu kim hoàng dưới ánh nắng thu.
Từ đồng nghĩa
- Vàng: (cho nghĩa kim loại) Chỉ chung kim loại quý màu vàng.
- Cực thịnh: (cho nghĩa thời kỳ) Trạng thái phát triển mạnh mẽ, hưng thịnh nhất.
- Huy hoàng: (cho nghĩa thời kỳ) Rực rỡ, lộng lẫy, đạt đến đỉnh cao.
Thành ngữ liên quan
- Một thời hoàng kim đã qua: Chỉ một giai đoạn rực rỡ trong quá khứ, nay không còn nữa.
- Đội bóng ấy giờ chỉ còn là cái bóng của một thời hoàng kim đã qua.
- Vàng. Hoàng kim hắc thế tâm. Vàng làm đen lòng người đời, ý nói người tham tiền thấy lợi thì tối mắt lại, chà đạp lên nhân nghĩa, đạo đức.